Các biến thể (Dị thể) của 煎

  • Cách viết khác

    㷙 𤋎 𤌺 𤎴 𤎵

Ý nghĩa của từ 煎 theo âm hán việt

煎 là gì? 煎 (Tiên, Tiễn). Bộ Hoả 火 (+9 nét). Tổng 13 nét but (丶ノ一丨フ一一丨丨丶丶丶丶). Ý nghĩa là: 2. ngâm, Rán, chiên, Sắc, nấu cô lại, Rèn, tôi luyện, Làm cho khổ sở, bức bách. Từ ghép với 煎 : 煎藥 Sắc thuốc, 頭煎 Nước (thuốc) thứ nhất, 煎豆腐 Rán đậu phụ, đậu phụ rán, 蜜煎 Ngâm mật, “tiên ngư” 煎魚 rán cá Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. nấu, sắc, cất
  • 2. ngâm

Từ điển Thiều Chửu

  • Nấu, sắc, chất nước đem đun cho đặc gọi là tiên.
  • Một âm là tiễn. Ngâm, đem các thứ quả ngâm mật gọi là mật tiễn 蜜煎.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Sắc

- 煎藥 Sắc thuốc

* ② Nước thứ...

- 頭煎 Nước (thuốc) thứ nhất

* ③ Rán

- 煎豆腐 Rán đậu phụ, đậu phụ rán

* ④ (văn) Ngâm

- 蜜煎 Ngâm mật

* ④ (văn) Làm cho đau đớn khổ sở

- 恐不任我意,逆以煎我懷 Sợ rằng người ấy sẽ không theo ý ta, chắc tương lai lòng ta sẽ bị đau đớn khổ sở (Ngọc Đài tân vịnh

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Rán, chiên

- “tiên ngư” 煎魚 rán cá

- “tiên đản” 煎蛋 chiên trứng.

* Sắc, nấu cô lại

- “tiên dược” 煎藥 sắc thuốc.

* Rèn, tôi luyện

- “Cải tiên kim tích tắc bất háo” 改煎金錫則不耗 (Đông quan khảo công kí 冬官考工記, Lật thị 栗氏) Đổi cách tôi luyện vàng thiếc thì không hao mất.

Trích: Chu Lễ 周禮

* Làm cho khổ sở, bức bách

- “Khủng bất nhậm ngã ý, Nghịch dĩ tiên ngã hoài” 恐不任我意, 逆以煎我懷 (Tiêu Trọng Khanh thê 焦仲卿妻) Sợ không theo ý ta, Chắc sẽ làm khổ sở lòng ta.

Trích: Nhạc phủ thi tập 樂府詩集

Từ điển phổ thông

  • 1. nấu, sắc, cất
  • 2. ngâm

Từ điển Thiều Chửu

  • Nấu, sắc, chất nước đem đun cho đặc gọi là tiên.
  • Một âm là tiễn. Ngâm, đem các thứ quả ngâm mật gọi là mật tiễn 蜜煎.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Sắc

- 煎藥 Sắc thuốc

* ② Nước thứ...

- 頭煎 Nước (thuốc) thứ nhất

* ③ Rán

- 煎豆腐 Rán đậu phụ, đậu phụ rán

* ④ (văn) Ngâm

- 蜜煎 Ngâm mật

* ④ (văn) Làm cho đau đớn khổ sở

- 恐不任我意,逆以煎我懷 Sợ rằng người ấy sẽ không theo ý ta, chắc tương lai lòng ta sẽ bị đau đớn khổ sở (Ngọc Đài tân vịnh

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Rán, chiên

- “tiên ngư” 煎魚 rán cá

- “tiên đản” 煎蛋 chiên trứng.

* Sắc, nấu cô lại

- “tiên dược” 煎藥 sắc thuốc.

* Rèn, tôi luyện

- “Cải tiên kim tích tắc bất háo” 改煎金錫則不耗 (Đông quan khảo công kí 冬官考工記, Lật thị 栗氏) Đổi cách tôi luyện vàng thiếc thì không hao mất.

Trích: Chu Lễ 周禮

* Làm cho khổ sở, bức bách

- “Khủng bất nhậm ngã ý, Nghịch dĩ tiên ngã hoài” 恐不任我意, 逆以煎我懷 (Tiêu Trọng Khanh thê 焦仲卿妻) Sợ không theo ý ta, Chắc sẽ làm khổ sở lòng ta.

Trích: Nhạc phủ thi tập 樂府詩集

Từ ghép với 煎