Các biến thể (Dị thể) của 病

  • Cách viết khác

    𤖉 𤵣 𪗅

Ý nghĩa của từ 病 theo âm hán việt

病 là gì? 病 (Bệnh). Bộ Nạch 疒 (+5 nét). Tổng 10 nét but (丶一ノ丶一一丨フノ丶). Ý nghĩa là: bệnh tật, Ốm., Mắc bệnh., Lo., Làm khốn khó.. Từ ghép với 病 : 害了一場病 Đau một trận, 他病了 Anh ấy ốm rồi, 心臟病 Đau tim, 幼稚病 Bệnh ấu trĩ, 語病 Chỗ sai của câu văn Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • bệnh tật

Từ điển Thiều Chửu

  • Ốm.
  • Tức giận, như bệnh chi 病之 lấy làm giận.
  • Làm hại, như phương hiền bệnh quốc 妨賢病國 làm trở ngại người hiền và hại nước.
  • Cấu bệnh 姤病 hổ ngươi.
  • Mắc bệnh.
  • Lo.
  • Làm khốn khó.
  • Nhục.
  • Chỗ kém.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Ốm, đau, bệnh, bịnh

- 害了一場病 Đau một trận

- 他病了 Anh ấy ốm rồi

- 心臟病 Đau tim

* ② Tệ hại, khuyết điểm, sai lầm

- 幼稚病 Bệnh ấu trĩ

- 語病 Chỗ sai của câu văn

- 帳目不清,其一定有病 Sổ sách không rành mạch, thế nào cũng có chỗ sai

* ③ Tổn hại, làm hại

- 禍國病民 Hại nước hại dân

* ④ Chỉ trích, bất bình

- 爲世所病 Bị thiên hạ chỉ trích

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Ốm, đau

- “tâm bệnh” 心病 bệnh tim

- “tương tư bệnh” 相思病 bệnh tương tư

- “bệnh nhập cao hoang” 病入膏肓 bệnh đã vào xương tủy, bệnh nặng không chữa được nữa.

* Khuyết điểm, tì vết, chỗ kém

- “Thế nhân chi trứ thuật, bất năng vô bệnh” 世人之著述, 不能無病 (Dữ Dương Đức Tổ thư 與楊德祖書) Những trứ thuật của người đời, không thể nào mà không có khuyết điểm.

Trích: “ngữ bệnh” 語病 chỗ sai của câu văn. Tào Thực 曹植

Động từ
* Mắc bệnh, bị bệnh

- “Quân nhân hữu bệnh thư giả, Ngô Khởi quỵ nhi tự duyện kì nùng” 軍人有病疽者, 吳起跪而自吮其膿 (Ngoại trữ thuyết tả thượng 外儲說左上) Quân sĩ có người mắc bệnh nhọt, Ngô Khởi quỳ gối tự hút mủ cho.

Trích: Hàn Phi Tử 韓非子

* Tức giận, oán hận

- “Công vị Hành Phụ viết

Trích: Tả truyện 左傳

* Làm hại, làm hư

- “Quân nhược dục hại chi, bất nhược nhất vi hạ thủy, dĩ bệnh kì sở chủng” 君若欲害之, 不若一為下水, 以病其所種 (Đông Chu sách) Nhà vua như muốn hại (Đông Chu), thì không gì bằng tháo nước cho hư hết trồng trọt của họ.

Trích: “phương hiền bệnh quốc” 妨賢病國 làm trở ngại người hiền và hại nước. Chiến quốc sách 戰國策

* Lo buồn, ưu lự

- “Quân tử bệnh vô năng yên, bất bệnh nhân chi bất kỉ tri dã” 君子病無能焉, 不病人之不己知也 (Vệ Linh Công 衛靈公) Người quân tử buồn vì mình không có tài năng, (chứ) không buồn vì người ta không biết tới mình.

Trích: Luận Ngữ 論語

* Khốn đốn
* Chỉ trích

- “Thế chi bệnh Trang Tử giả, giai bất thiện độc Trang Tử dã” 世之病莊子者, 皆不善讀莊子也 (Khang tiết luận Trang Tử 康節論莊子) Những người chỉ trích Trang Tử, đều là những người không khéo đọc Trang Tử vậy.

Trích: Dương Thận 楊慎

* Xâm phạm, tiến đánh

- “Bắc Nhung bệnh Tề, chư hầu cứu chi” 北戎病齊, 諸侯救之 (Hoàn Công thập niên 桓公十年) Bắc Nhung đánh nước Tề, chư hầu đến cứu.

Trích: Tả truyện 左傳

* Làm nhục

- “Khủng bất năng cộng sự, dĩ bệnh ngô tử” 恐不能共事, 以病吾子 (Sĩ quan lễ đệ nhất 士冠禮第一) E rằng không thể làm việc chung để làm nhục tới ta.

Trích: Nghi lễ 儀禮

Tính từ
* Có bệnh, ốm yếu

- “Khác đại kinh, tự thừa mã biến thị các doanh, quả kiến quân sĩ diện sắc hoàng thũng, các đái bệnh dong” 恪大驚, 自乘馬遍視各營, 果見軍士面色黃腫, 各帶病容 (Đệ nhất bách bát hồi) (Gia Cát) Khác giật mình, tự cưỡi ngựa diễu xem các trại, quả nhiên thấy quân sĩ mặt xanh xao võ vàng, gầy gò ốm yếu cả.

Trích: “bệnh dong” 病容 vẻ mặt đau yếu, “bệnh nhân” 病人 người đau bệnh. Tam quốc diễn nghĩa 三國演義

* Khô héo

- “Bệnh diệp đa tiên trụy, Hàn hoa chỉ tạm hương” 病葉多先墜, 寒花只暫香 (Bạc du 薄遊) Lá khô nhiều rụng trước, Hoa lạnh chỉ thơm trong chốc lát.

Trích: Đỗ Phủ 杜甫

* Mệt mỏi
* Khó, không dễ

- “Tu kỉ dĩ an bách tính, Nghiêu Thuấn kì do bệnh chư” 修己以安百姓, 堯舜其猶病諸 (Hiến vấn 憲問) Sửa mình mà trăm họ được yên trị, vua Nghiêu vua Thuấn cũng còn khó làm được.

Trích: Luận Ngữ 論語

Từ ghép với 病