Các biến thể (Dị thể) của 份

  • Thông nghĩa

    分

  • Cách viết khác

    彬

Ý nghĩa của từ 份 theo âm hán việt

份 là gì? 份 (Bân, Phân, Phần). Bộ Nhân 人 (+4 nét). Tổng 6 nét but (ノ丨ノ丶フノ). Ý nghĩa là: Một phần, một đơn vị trong toàn thể, Trình độ, hạn độ, Tình nghị, tình cảm giữa bạn bè thân hữu, Bổn phận, danh phận, Lượng từ: phần, suất, tờ, bản. Từ ghép với 份 : “cổ phần” 股份., “nhất phần công tác” 一份工作 một phần công tác, “lưỡng phần tân thủy” 兩份薪水 hai phần củi nước., “tại giá cá huyện phần” 在這個縣份 ở huyện ấy., “cổ phần” 股份. Chi tiết hơn...

Âm:

Bân

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Một phần, một đơn vị trong toàn thể

- “cổ phần” 股份.

* Trình độ, hạn độ

- “Tổng dĩ vi tha môn đắc đáo đích báo thưởng quá phần ý ngoại, quá phần hà khắc” 總以為他們得到的報賞過份意外, 過份苛刻 (Khốn thú kí 困獸記, Nhị thất).

Trích: Sa Đinh 沙汀

* Tình nghị, tình cảm giữa bạn bè thân hữu

- “Na ma nhĩ khán tại ngã đích phần thượng, nguyên lượng tha bãi” 那麼你看在我的份上, 原諒她罷 (Hàn dạ 寒夜, Thập thất).

Trích: Ba Kim 巴金

* Bổn phận, danh phận
* Lượng từ: phần, suất, tờ, bản

- “nhất phần công tác” 一份工作 một phần công tác

- “lưỡng phần tân thủy” 兩份薪水 hai phần củi nước.

* Đặt sau các từ chỉ đơn vị như “tỉnh” 省, “huyện” 縣, “niên” 年, “nguyệt” 月: biểu thị sự tách biệt của từng đơn vị ấy

- “tại giá cá huyện phần” 在這個縣份 ở huyện ấy.

Tính từ
* Nguyên là chữ “bân” 彬 ngày xưa, nghĩa là “văn” 文 và “chất” 質 đủ cả
Âm:

Phân

Từ điển Thiều Chửu

  • Nguyên là chữ bân 彬 ngày xưa, nay mượn dùng làm chữ phận một phần đã chia rành rồi.

Từ điển phổ thông

  • phần chia

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Một phần, một đơn vị trong toàn thể

- “cổ phần” 股份.

* Trình độ, hạn độ

- “Tổng dĩ vi tha môn đắc đáo đích báo thưởng quá phần ý ngoại, quá phần hà khắc” 總以為他們得到的報賞過份意外, 過份苛刻 (Khốn thú kí 困獸記, Nhị thất).

Trích: Sa Đinh 沙汀

* Tình nghị, tình cảm giữa bạn bè thân hữu

- “Na ma nhĩ khán tại ngã đích phần thượng, nguyên lượng tha bãi” 那麼你看在我的份上, 原諒她罷 (Hàn dạ 寒夜, Thập thất).

Trích: Ba Kim 巴金

* Bổn phận, danh phận
* Lượng từ: phần, suất, tờ, bản

- “nhất phần công tác” 一份工作 một phần công tác

- “lưỡng phần tân thủy” 兩份薪水 hai phần củi nước.

* Đặt sau các từ chỉ đơn vị như “tỉnh” 省, “huyện” 縣, “niên” 年, “nguyệt” 月: biểu thị sự tách biệt của từng đơn vị ấy

- “tại giá cá huyện phần” 在這個縣份 ở huyện ấy.

Tính từ
* Nguyên là chữ “bân” 彬 ngày xưa, nghĩa là “văn” 文 và “chất” 質 đủ cả

Từ ghép với 份