• Tổng số nét:6 nét
  • Bộ:Vi 囗 (+3 nét)
  • Các bộ:

    Khẩu (口) Vi (囗)

  • Pinyin: Huí
  • Âm hán việt: Hối Hồi
  • Nét bút:丨フ丨フ一一
  • Lục thư:Tượng hình & hội ý
  • Hình thái:⿴囗口
  • Thương hiệt:WR (田口)
  • Bảng mã:U+56DE
  • Tần suất sử dụng:Rất cao

Các biến thể (Dị thể) của 回

  • Cách viết khác

    佪 囬 廻 徊 迴 違 韋 𡇌 𢌞 𩶠

  • Thông nghĩa

    囘

Ý nghĩa của từ 回 theo âm hán việt

回 là gì? 回 (Hối, Hồi). Bộ Vi 囗 (+3 nét). Tổng 6 nét but (丨フ丨フ一一). Ý nghĩa là: Cong queo., Ðoái lại., Chịu khuất., 1. về, Cong queo.. Từ ghép với 回 : 回到原單位工作 Về công tác tại đơn vị cũ, 回過身來 Quay mình lại, 希望你回信 Mong anh gửi thư trả lời, b. Thư trả lời, 去了幾回了? Đi mấy lần rồi? Chi tiết hơn...

Âm:

Hối

Từ điển Thiều Chửu

  • Về, đi rồi trở lại gọi là hồi.
  • Cong queo.
  • Hồi, một thiên tiểu thuyết gọi là một hồi.
  • Ðạo Hồi, một tôn giáo của Mục-hãn Mặc-đức người A-lạp-bá dựng lên, đến đời Tống, Nguyên các nước Hồi-hồi mới theo và truyền vào nước Tầu, gọi là Hồi-giáo.
  • Giống Hồi, dân ở Tân-cương nước Tầu theo đạo Hồi nhiều, nên gọi là giống Hồi.
  • Hồi hồi 回回 tên một nước ngày xưa, sau bị nhà Nguyên lấy mất.
  • Ðoái lại.
  • Chịu khuất.
  • Hồi hướng 回向 chữ trong kinh Phật, nghĩa là đem công đức của mình mà hướng về nơi khác, đại khái có thể chia làm ba thứ: 1) Ðem công đức của mục A đã tu mà hồi hướng cho mục B, như làm các việc từ thiện, mà muốn lấy công đức ấy để cầu lấy cái phúc được vãng sinh sang nước Cực-lạc, 2) Lấy công đức của mình tu mà hồi hướng cho người, như tự mình niệm Phật lễ bái, mà quy công đức cho người chết khiến cho người chết được siêu sinh, 3) Ðem muôn phúc muôn thiện của Phật mà hồi hướng cho chúng sinh nhờ công đức ấy đều được vãng sinh nơi Tịnh-độ.
  • Một âm là hối. Sợ lánh.

Từ điển phổ thông

  • 1. về
  • 2. đạo Hồi, Hồi giáo

Từ điển Thiều Chửu

  • Về, đi rồi trở lại gọi là hồi.
  • Cong queo.
  • Hồi, một thiên tiểu thuyết gọi là một hồi.
  • Ðạo Hồi, một tôn giáo của Mục-hãn Mặc-đức người A-lạp-bá dựng lên, đến đời Tống, Nguyên các nước Hồi-hồi mới theo và truyền vào nước Tầu, gọi là Hồi-giáo.
  • Giống Hồi, dân ở Tân-cương nước Tầu theo đạo Hồi nhiều, nên gọi là giống Hồi.
  • Hồi hồi 回回 tên một nước ngày xưa, sau bị nhà Nguyên lấy mất.
  • Ðoái lại.
  • Chịu khuất.
  • Hồi hướng 回向 chữ trong kinh Phật, nghĩa là đem công đức của mình mà hướng về nơi khác, đại khái có thể chia làm ba thứ: 1) Ðem công đức của mục A đã tu mà hồi hướng cho mục B, như làm các việc từ thiện, mà muốn lấy công đức ấy để cầu lấy cái phúc được vãng sinh sang nước Cực-lạc, 2) Lấy công đức của mình tu mà hồi hướng cho người, như tự mình niệm Phật lễ bái, mà quy công đức cho người chết khiến cho người chết được siêu sinh, 3) Ðem muôn phúc muôn thiện của Phật mà hồi hướng cho chúng sinh nhờ công đức ấy đều được vãng sinh nơi Tịnh-độ.
  • Một âm là hối. Sợ lánh.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Về, trở lại, hồi phục

- 回家 Về nhà

- 回到原單位工作 Về công tác tại đơn vị cũ

* ② Quay

- 回過身來 Quay mình lại

* 回廊

- hồi lang [huíláng] Hành lang lượn khúc, hành lang uốn khúc;

* ④ Trả lời
* 回信hồi tín [huíxìn] a. Gởi thư trả lời

- 希望你回信 Mong anh gửi thư trả lời

- b. Thư trả lời

* ⑥ Lùi bước, chịu khuất

- 百折不回 Khó khăn vất vả trăm bề vẫn không chịu khuất (lùi bước)

* ⑦ Lần, lượt, hồi

- 去了幾回了? Đi mấy lần rồi?

- “三國誌演義”一共一百二十回 Tam quốc chí diễn nghĩa gồm có 120 hồi

* ⑧ [Huí] (Dân tộc) Hồi

- 回民 Dân tộc Hồi, người Hồi, dân Hồi

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Về, trở lại

- “Túy ngọa sa trường quân mạc tiếu, Cổ lai chinh chiến kỉ nhân hồi” 醉臥沙場君莫笑, 古來征戰幾人回 (Lương Châu từ 涼州詞) Say nằm ở sa trường xin bạn đừng cười, Xưa nay chinh chiến mấy người về.

Trích: “hồi quốc” 回國 về nước, “hồi gia” 回家 về nhà. Vương Hàn 王翰

* Quay, ngoảnh lại

- “Quân vương yểm diện cứu bất đắc, Hồi khán huyết lệ tương hòa lưu” 君王掩面救不得, 回看血淚相和流 (Trường hận ca 長恨歌) Quân vương che mặt, không cứu nổi, Quay lại nhì, máu và nước mắt hòa lẫn nhau chảy.

Trích: “hồi thủ” 回首 ngoảnh đầu lại, “hồi quá thân lai” 回過身來 quay mình lại. Bạch Cư Dị 白居易

* Sửa đổi, cải biến

- “hồi tâm chuyển ý” 回心轉意 thay đổi ý kiến, thái độ, chủ trương.

* Phúc đáp, trả lời

- “hồi tín” 回信 trả lời thư.

* Đáp ứng (đáp trả lại cùng một động tác đã nhận được)

- “hồi kính” 回敬 kính lễ đáp ứng

- “hồi tha nhất thương” 回他一槍 đánh trả lại nó một giáo.

* Từ tạ, từ tuyệt không nhận

- “nhất khẩu hồi tuyệt” 一口回絕 một mực từ chối.

* Tránh, né

- “hồi tị” 回避 tránh né.

Danh từ
* Đạo Hồi, một tôn giáo của “Mục-hãn Mặc-đức” 穆罕默德 Mohammed người A-lạp-bá 阿拉伯 dựng lên

- Đến đời Tống, Nguyên, các nước Hồi-hồi mới theo và truyền vào nước Tàu, gọi là “Hồi giáo” 回教.

* Giống Hồi, dân ở Tân-cương nước Tàu theo đạo Hồi nhiều, nên gọi là giống “Hồi”
* “Hồi Hồi” 回回 tên một nước ngày xưa, sau bị nhà Nguyên 元 lấy mất
* Lượng từ: (1) Số lần (hành vi, cử chỉ)

- hồi, lát. “nhàn tọa liễu nhất hồi” 閒坐了一回 ngồi chơi một lát. (3) Thiên, chương, đoạn (tiểu thuyết). “nhất bách nhị thập hồi bổn Hồng Lâu Mộng” 一百二十回本紅樓夢 một trăm hai mươi hồi truyện Hồng Lâu Mộng. (4) Sự việc, sự tình. “giá thị lưỡng hồi sự, bất khả hỗn vi nhất đàm” 這是兩回事, 不可混為一談 hai việc đó, không thể bàn luận lẫn lộn làm một được.

Trích: Như “thứ” 次. “tiền hậu ngã cộng khứ trảo liễu tha ngũ hồi” 前後我共去找了他五回 trước sau tổng cộng tôi tìm nó năm lần. (2) Khoảng thời gian

* Họ “Hồi”

Từ ghép với 回