Các biến thể (Dị thể) của 任

  • Thông nghĩa

    仼

  • Cách viết khác

    妊 賃 𢓩

Ý nghĩa của từ 任 theo âm hán việt

任 là gì? 任 (Nhiệm, Nhâm, Nhậm). Bộ Nhân 人 (+4 nét). Tổng 6 nét but (ノ丨ノ一丨一). Ý nghĩa là: 2. chịu đựng, 3. để mặc cho, 4. chủ nhiệm, Sự việc phải đảm đương, Chức việc, chức vị. Từ ghép với 任 : 信任 Tin, tín nhiệm, 王甚任之 Nhà vua rất tín nhiệm ông ta (Sử kí), 被任爲廠長 Được cử làm giám đốc nhà máy, 任市長 Đảm nhiệm chức thị trưởng, 任守備 Làm nhiệm vụ phòng thủ Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. gánh vác, đảm nhận
  • 2. chịu đựng
  • 3. để mặc cho
  • 4. chủ nhiệm

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Tin

- 信任 Tin, tín nhiệm

- 王甚任之 Nhà vua rất tín nhiệm ông ta (Sử kí)

* ② Bổ nhiệm, sử dụng, cử

- 被任爲廠長 Được cử làm giám đốc nhà máy

- 胡亥任趙高而族李斯 Hồ Hợi bổ nhiệm Triệu Cao mà tru di Lí Tư (Liễu Tôn Nguyên

* ③ Phụ trách, đảm nhiệm, gánh vác

- 任市長 Đảm nhiệm chức thị trưởng

- 任守備 Làm nhiệm vụ phòng thủ

- 怡任外事, 而毅常爲内謀 Mông Di gánh vác việc bên ngoài, còn Mông Nghị thường lo việc mưu hoạch bên trong (Sử kí)

* ④ Gánh lấy, chịu

- 衆怒難任 Nỗi giận của mọi người thật khó chịu được (Tả truyện)

* ⑥ (văn) Ôm

- 悲靈均之任石 Bi thương cho ông Linh Quân (Khuất Nguyên) ôm đá (Quách Phác

* ⑦ Sự gánh (nặng), sự gánh vác

- 此任重道遠而無馬牛 Như thế là gánh nặng đường xa mà không có bò, ngựa (Thương Quân thư

* ⑧ (văn) Nhờ vào, dựa vào

- 任土作貢 Dựa vào đất đai tốt xấu mà quy định cống phẩm (Thượng thư

* ⑨ Chức vụ

- 到任 Đến nhận chức vụ, đến nhiệm (nhậm) chức

- 接受任務 Nhận nhiệm vụ

- 一身而二任 Một mình gánh vác hai chức vụ

* ⑩ Tùy ý, tự do, buông trôi, thả lỏng, tự tiện, mặc cho, để cho

- 任意 Tùy tiện, tự tiện, tùy ý

- 放任 Muốn làm gì thì làm, tự do phóng khoáng, để mặc

- 任情返道, 勞而無獲 Buông trôi theo tình riêng làm trái với đạo lí (quy luật khách quan), chỉ nhọc sức mà không thu hoạch được gì (Tề dân yếu thuật)

- 曷不委心任去留? Sao không thả cho lòng mặc kệ đi hay ở? (Đào Uyên Minh

* 任憑nhiệm bằng [rènpíng] a. Tùy ý, mặc ý, theo ý muốn của...

- 去還是不去, 任憑你自己 Đi hay không (đi), tùy (ý) anh

- b. Mặc dù, bất kì, dù cho

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Sự việc phải đảm đương

- “trách nhậm” 責任 trách nhiệm

- “nhậm trọng đạo viễn” 任重道遠 gánh nặng đường xa.

* Chức việc, chức vị

- “Ngọc Đế hựu sai Mộc Đức Tinh Quân tống tha khứ ngự mã giám đáo nhậm” 玉帝又差木德星君送他去禦馬監到任 (Đệ tứ hồi) Ngọc Hoàng lai sai Mộc Đức Tinh Quân đưa (Ngộ Không) tới nhận chức ở chuồng ngựa nhà trời.

Trích: “phó nhậm” 赴任 tới làm chức phận của mình. Tây du kí 西遊記

* Họ “Nhâm”
Động từ
* Dùng, ủy phái

- “Nhiên bất năng nhậm thuộc hiền tướng, thử đặc thất phu chi dũng nhĩ” 然不能任屬賢將, 此特匹夫之勇耳 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Nhưng (Hạng Vương) không biết tin dùng những tướng lãnh hiền tài, cái dũng đó (của ông ta) chỉ là cái dũng của kẻ thất phu mà thôi.

Trích: “tri nhân thiện nhậm” 知人善任 biết người khéo dùng. Sử Kí 史記

* Mặc, mặc sức, mặc kệ

- “Thân như điện ảnh hữu hoàn vô, Vạn mộc xuân vinh thu hựu khô. Nhậm vận thịnh suy vô bố úy, Thịnh suy như lộ thảo đầu phô” 身如電影有還無, 萬木春榮秋又枯, 任運盛衰無怖畏, 盛衰如露草頭鋪 Thân như bóng chớp có rồi không, Cây cỏ xuân tươi, thu lại khô héo, Mặc cuộc thịnh suy không sợ hãi, Thịnh suy như sương đọng trên ngọn cỏ.

Trích: “nhậm ý” 任意 mặc ý. Vạn Hạnh 萬行

* Chịu, đương

- “chúng nộ nan nhâm” 眾怒難任 chúng giận khó đương

- “vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí” 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết.

* Gánh vác

- “nhâm lao” 任勞 gánh vác lấy sự khó nhọc

- “nhâm oán” 任怨 chịu lấy sự oán trách.

* Mang thai

- “Lưu ảo nhâm Cao Tổ nhi mộng dữ thần ngộ” 劉媼任高祖而夢與神遇 (Tự truyện thượng 敘傳上) Bà Lưu mang thai Cao Tổ mà nằm mộng gặp thần.

Trích: Hán Thư 漢書

Tính từ
* Gian nịnh

- “nhâm nhân” 任人 người xu nịnh.

Từ điển phổ thông

  • 1. gánh vác, đảm nhận
  • 2. chịu đựng
  • 3. để mặc cho
  • 4. chủ nhiệm

Từ điển Thiều Chửu

  • Dốc lòng thành, lấy tâm ý cùng tin nhau gọi là nhâm.
  • Chịu, đương, như chúng nộ nan nhâm 眾怒難任 chúng giận khó đương, vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết.
  • Gánh vác, như nhâm lao 任勞 gánh vác lấy sự khó nhọc, nhâm oán 任怨 chịu lấy sự oán trách.
  • Một âm là nhậm. Việc, như tới làm cái chức phận của mình gọi là phó nhậm 赴任.
  • Dùng, như tri nhân thiện nhậm 知人善任 biết người khéo dùng.
  • Mặc, như nhậm ý 任意 mặc ý.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ② Tên huyện

- 任縣 Huyện Nhâm (thuộc tỉnh Hà Bắc, Trung Quốc). Xem 任 [rèn].

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Sự việc phải đảm đương

- “trách nhậm” 責任 trách nhiệm

- “nhậm trọng đạo viễn” 任重道遠 gánh nặng đường xa.

* Chức việc, chức vị

- “Ngọc Đế hựu sai Mộc Đức Tinh Quân tống tha khứ ngự mã giám đáo nhậm” 玉帝又差木德星君送他去禦馬監到任 (Đệ tứ hồi) Ngọc Hoàng lai sai Mộc Đức Tinh Quân đưa (Ngộ Không) tới nhận chức ở chuồng ngựa nhà trời.

Trích: “phó nhậm” 赴任 tới làm chức phận của mình. Tây du kí 西遊記

* Họ “Nhâm”
Động từ
* Dùng, ủy phái

- “Nhiên bất năng nhậm thuộc hiền tướng, thử đặc thất phu chi dũng nhĩ” 然不能任屬賢將, 此特匹夫之勇耳 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Nhưng (Hạng Vương) không biết tin dùng những tướng lãnh hiền tài, cái dũng đó (của ông ta) chỉ là cái dũng của kẻ thất phu mà thôi.

Trích: “tri nhân thiện nhậm” 知人善任 biết người khéo dùng. Sử Kí 史記

* Mặc, mặc sức, mặc kệ

- “Thân như điện ảnh hữu hoàn vô, Vạn mộc xuân vinh thu hựu khô. Nhậm vận thịnh suy vô bố úy, Thịnh suy như lộ thảo đầu phô” 身如電影有還無, 萬木春榮秋又枯, 任運盛衰無怖畏, 盛衰如露草頭鋪 Thân như bóng chớp có rồi không, Cây cỏ xuân tươi, thu lại khô héo, Mặc cuộc thịnh suy không sợ hãi, Thịnh suy như sương đọng trên ngọn cỏ.

Trích: “nhậm ý” 任意 mặc ý. Vạn Hạnh 萬行

* Chịu, đương

- “chúng nộ nan nhâm” 眾怒難任 chúng giận khó đương

- “vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí” 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết.

* Gánh vác

- “nhâm lao” 任勞 gánh vác lấy sự khó nhọc

- “nhâm oán” 任怨 chịu lấy sự oán trách.

* Mang thai

- “Lưu ảo nhâm Cao Tổ nhi mộng dữ thần ngộ” 劉媼任高祖而夢與神遇 (Tự truyện thượng 敘傳上) Bà Lưu mang thai Cao Tổ mà nằm mộng gặp thần.

Trích: Hán Thư 漢書

Tính từ
* Gian nịnh

- “nhâm nhân” 任人 người xu nịnh.

Từ điển phổ thông

  • 1. gánh vác, đảm nhận
  • 2. chịu đựng
  • 3. để mặc cho
  • 4. chủ nhiệm

Từ điển Thiều Chửu

  • Dốc lòng thành, lấy tâm ý cùng tin nhau gọi là nhâm.
  • Chịu, đương, như chúng nộ nan nhâm 眾怒難任 chúng giận khó đương, vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết.
  • Gánh vác, như nhâm lao 任勞 gánh vác lấy sự khó nhọc, nhâm oán 任怨 chịu lấy sự oán trách.
  • Một âm là nhậm. Việc, như tới làm cái chức phận của mình gọi là phó nhậm 赴任.
  • Dùng, như tri nhân thiện nhậm 知人善任 biết người khéo dùng.
  • Mặc, như nhậm ý 任意 mặc ý.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Tin

- 信任 Tin, tín nhiệm

- 王甚任之 Nhà vua rất tín nhiệm ông ta (Sử kí)

* ② Bổ nhiệm, sử dụng, cử

- 被任爲廠長 Được cử làm giám đốc nhà máy

- 胡亥任趙高而族李斯 Hồ Hợi bổ nhiệm Triệu Cao mà tru di Lí Tư (Liễu Tôn Nguyên

* ③ Phụ trách, đảm nhiệm, gánh vác

- 任市長 Đảm nhiệm chức thị trưởng

- 任守備 Làm nhiệm vụ phòng thủ

- 怡任外事, 而毅常爲内謀 Mông Di gánh vác việc bên ngoài, còn Mông Nghị thường lo việc mưu hoạch bên trong (Sử kí)

* ④ Gánh lấy, chịu

- 衆怒難任 Nỗi giận của mọi người thật khó chịu được (Tả truyện)

* ⑥ (văn) Ôm

- 悲靈均之任石 Bi thương cho ông Linh Quân (Khuất Nguyên) ôm đá (Quách Phác

* ⑦ Sự gánh (nặng), sự gánh vác

- 此任重道遠而無馬牛 Như thế là gánh nặng đường xa mà không có bò, ngựa (Thương Quân thư

* ⑧ (văn) Nhờ vào, dựa vào

- 任土作貢 Dựa vào đất đai tốt xấu mà quy định cống phẩm (Thượng thư

* ⑨ Chức vụ

- 到任 Đến nhận chức vụ, đến nhiệm (nhậm) chức

- 接受任務 Nhận nhiệm vụ

- 一身而二任 Một mình gánh vác hai chức vụ

* ⑩ Tùy ý, tự do, buông trôi, thả lỏng, tự tiện, mặc cho, để cho

- 任意 Tùy tiện, tự tiện, tùy ý

- 放任 Muốn làm gì thì làm, tự do phóng khoáng, để mặc

- 任情返道, 勞而無獲 Buông trôi theo tình riêng làm trái với đạo lí (quy luật khách quan), chỉ nhọc sức mà không thu hoạch được gì (Tề dân yếu thuật)

- 曷不委心任去留? Sao không thả cho lòng mặc kệ đi hay ở? (Đào Uyên Minh

* 任憑nhiệm bằng [rènpíng] a. Tùy ý, mặc ý, theo ý muốn của...

- 去還是不去, 任憑你自己 Đi hay không (đi), tùy (ý) anh

- b. Mặc dù, bất kì, dù cho

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Sự việc phải đảm đương

- “trách nhậm” 責任 trách nhiệm

- “nhậm trọng đạo viễn” 任重道遠 gánh nặng đường xa.

* Chức việc, chức vị

- “Ngọc Đế hựu sai Mộc Đức Tinh Quân tống tha khứ ngự mã giám đáo nhậm” 玉帝又差木德星君送他去禦馬監到任 (Đệ tứ hồi) Ngọc Hoàng lai sai Mộc Đức Tinh Quân đưa (Ngộ Không) tới nhận chức ở chuồng ngựa nhà trời.

Trích: “phó nhậm” 赴任 tới làm chức phận của mình. Tây du kí 西遊記

* Họ “Nhâm”
Động từ
* Dùng, ủy phái

- “Nhiên bất năng nhậm thuộc hiền tướng, thử đặc thất phu chi dũng nhĩ” 然不能任屬賢將, 此特匹夫之勇耳 (Hoài Âm Hầu liệt truyện 淮陰侯列傳) Nhưng (Hạng Vương) không biết tin dùng những tướng lãnh hiền tài, cái dũng đó (của ông ta) chỉ là cái dũng của kẻ thất phu mà thôi.

Trích: “tri nhân thiện nhậm” 知人善任 biết người khéo dùng. Sử Kí 史記

* Mặc, mặc sức, mặc kệ

- “Thân như điện ảnh hữu hoàn vô, Vạn mộc xuân vinh thu hựu khô. Nhậm vận thịnh suy vô bố úy, Thịnh suy như lộ thảo đầu phô” 身如電影有還無, 萬木春榮秋又枯, 任運盛衰無怖畏, 盛衰如露草頭鋪 Thân như bóng chớp có rồi không, Cây cỏ xuân tươi, thu lại khô héo, Mặc cuộc thịnh suy không sợ hãi, Thịnh suy như sương đọng trên ngọn cỏ.

Trích: “nhậm ý” 任意 mặc ý. Vạn Hạnh 萬行

* Chịu, đương

- “chúng nộ nan nhâm” 眾怒難任 chúng giận khó đương

- “vô nhâm kích thiết bình dinh chi chí” 無任激切屏營之至 cảm kích thiết tha hãi hùng khôn xiết.

* Gánh vác

- “nhâm lao” 任勞 gánh vác lấy sự khó nhọc

- “nhâm oán” 任怨 chịu lấy sự oán trách.

* Mang thai

- “Lưu ảo nhâm Cao Tổ nhi mộng dữ thần ngộ” 劉媼任高祖而夢與神遇 (Tự truyện thượng 敘傳上) Bà Lưu mang thai Cao Tổ mà nằm mộng gặp thần.

Trích: Hán Thư 漢書

Tính từ
* Gian nịnh

- “nhâm nhân” 任人 người xu nịnh.

Từ ghép với 任