Các biến thể (Dị thể) của 盪

  • Cách viết khác

    燙 簜 𡐀 𡑑 𣻭 𥂳 𧑘 𨌩

  • Giản thể

    荡

  • Thông nghĩa

    逿

Ý nghĩa của từ 盪 theo âm hán việt

盪 là gì? 盪 (đãng). Bộ Mẫn 皿 (+12 nét). Tổng 17 nét but (丶丶一丨フ一一一ノフノノ丨フ丨丨一). Ý nghĩa là: 2. chèo thuyền, 3. rửa, súc, Rung động., Rửa, tẩy rửa, Xung kích, chấn động. Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. đu đưa, đánh đu
  • 2. chèo thuyền
  • 3. rửa, súc
  • 4. làm hết sạch

Từ điển Thiều Chửu

  • Rửa, cái đồ để rửa.
  • Rung động.
  • Giao nhau, Dịch Kinh 易經: Thị cố cương nhu tương ma, bát quái tương đãng 是故剛柔相摩,八卦相盪 (Hệ từ thượng 繫辭上) cho nên cứng và mềm cọ nhau, giao nhau mà thành bát quái.

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Rửa, tẩy rửa

- “Dĩ nhiệt thang sổ đẩu trước úng trung, địch đãng sơ tẩy chi” 以熱湯數斗著甕中, 滌盪疏洗之 (Đồ úng 塗甕).

Trích: Tề dân yếu thuật 齊民要術

* Xung kích, chấn động

- “Thử tứ lục giả bất đãng hung trung tắc chánh” 此四六者不盪胸中則正 (Canh Tang Sở 庚桑楚) Bốn cái sáu ấy không làm rung chuyển trong lòng thì tâm thần bình chánh. § "Bốn cái sáu" tức là

Trích: Trang Tử 莊子

* Tảo trừ, quét sạch

- “Tồi kiên tỏa phong, đãng bỉ mâu tặc” 摧堅挫鋒, 盪彼蟊賊 (Quan lũng bình 關隴平).

Trích: Diệp Phương Ái 葉方藹

* Xô, đẩy

- “Tống Nhan Diên Niên hữu ái cơ, phi cơ thực bất bão tẩm bất an, cơ bằng sủng, thường đãng Diên Niên trụy sàng trí tổn, tử tuấn sát chi” 宋顏延年有愛姬, 非姬食不飽寢不安, 姬憑寵, 嘗蕩延年墜牀致損, 子峻殺之 (Hoặc nịch 惑溺).

Trích: Tục thế thuyết 續世說

* Rung, lắc, dao động

- “Trướng lí xuân phong đãng, Diêm tiền hoàn yến phất” 帳裏春風盪, 簷前還燕拂 (Điệu thất nhân thập thủ 悼室人十首).

Trích: “đãng chu” 盪舟 đẩy thuyền, chèo thuyền, “đãng thu thiên” 盪鞦韆 lắc xích đu. Giang Yêm 江淹

* Giao nhau, thay đổi qua lại

- “Thị cố cương nhu tương ma, bát quái tương đãng” 是故剛柔相摩, 八卦相盪 (Hệ từ thượng 繫辭上) Cho nên cứng và mềm cọ nhau, giao nhau mà thành bát quái.

Trích: Dịch Kinh 易經

* Va, chạm, đụng
* Chống đỡ, cưỡng lại

- “Tả Bá Đào mạo vũ đãng phong, hành liễu nhất nhật, y thường đô triêm thấp liễu” 左伯桃冒雨盪風, 行了一日, 衣裳都沾濕了 (Dương Giác Ai tử chiến Kinh Kha 羊角哀死戰荊軻).

Trích: Cổ kim tiểu thuyết 古今小說

* Bôi, trát, xoa

- “Giang, Hoài đa duyên tích tiền, dĩ đồng đãng ngoại, bất doanh cân lượng, bạch giá ích quý” 江淮多鉛錫錢, 以銅盪外, 不盈斤兩, 帛價益貴 (Thực hóa chí tứ 食貨志四).

Trích: Tân Đường Thư 新唐書

* Dung hợp

- “Tắc kì tình cảnh tương dung đãng nhi sanh ý dật phát ư hào tố gian” 則其情景相融盪而生意逸發於毫素間 (Bạt Hoàng Lỗ Trực thư 跋黃魯直書). § “Hào tố” 毫素 bút và giấy.

Trích: Tống Liêm 宋濂

* Phóng túng, không chịu gò bó

- “Kì đãng nhi bất phản, ngạo nhi bất lí, chi nhi bất vật” 其盪而不反, 傲而不理, 枝而不物 (Từ tuyển tự 詞選序).

Trích: Trương Huệ Ngôn 張惠言

* Hâm nóng

- “Hảo tửu a! Ngã lưỡng cá mãi ta cật, tựu tá nhĩ na lô tử đãng nhất đãng” 好酒呵! 我兩箇買些吃, 就借你那爐子盪一盪 (Trác Văn Quân tư bôn Tương Như 卓文君私奔相如, Đệ tam chiết).

Trích: Chu Quyền 朱權

Danh từ
* Cây tre
* Lượng từ: (1) Lần, chuyến, lượt, đợt

- “Bất tri tạm thì thỉnh tha hồi tỉnh, giá cá khuyết tựu thỉnh lão ca khứ tân khổ nhất đãng” 不知暫時請他回省, 這個缺就請老哥去辛苦一盪 (Đệ lục hồi).

Trích: Văn minh tiểu sử 文明小史

* Họ “Đãng”

Từ ghép với 盪