Các biến thể (Dị thể) của 極

  • Giản thể

    极

Ý nghĩa của từ 極 theo âm hán việt

極 là gì? 極 (Cực). Bộ Mộc 木 (+8 nét). Tổng 12 nét but (一丨ノ丶フ丨丨フ一フ丶一). Ý nghĩa là: cực, tột cùng, Ðến., Cột trụ nhà, rường cột nhà, Chỗ cao xa nhất, chỗ tận cùng, Ngôi vua. Từ ghép với 極 : 陽極 Cực dương, 窮凶極惡 Cực kì hung ác, 極大的憤慨 Vô cùng căm phẫn, 極爲高興 Rất vui mừng, 好吃極了 Ngon quá, ngon ghê Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • cực, tột cùng

Từ điển Thiều Chửu

  • Cái nóc nhà, nay gọi các sự vật gì rất cao là cực là bởi nghĩa đó.
  • Trước khi trời đất chưa chia rành rẽ gọi là thái cực 太極, ngôi vua gọi là hoàng cực 皇極, vua lên ngôi gọi là đăng cực 登極 đều là ý nói rất cao không ai hơn nữa.
  • Phần cực hai đầu quả đất gọi là cực. Phần về phía nam gọi là nam cực 南極, phần về phía bắc gọi là bắc cực 北極.
  • Cùng cực, như ơn cha mẹ gọi là võng cực chi ân 罔極之恩 nghĩa là cái ơn không cùng, như cực ngôn kì lợi 極言其利 nói cho hết cái lợi, v.v.
  • Mỏi mệt, như tiểu cực 小極 hơi mệt.
  • Sự xấu nhất, khổ nhất.
  • Trọn, hết, mười năm gọi là một cực.
  • Ðến.
  • Cùng nghĩa với chữ cực 亟.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ② Chỗ cùng tột, chỗ tối cao, cực

- 北極 Bắc cực

- 陽極 Cực dương

* ③ Tột bực, hết mức

- 物極必反 Mọi sự vật khi đạt đến chỗ cùng cực thì quay trở lại

- 窮凶極惡 Cực kì hung ác

* ④ (pht) Rất, lắm, quá, vô cùng, rất mực, hết sức, tột bực...

- 極大的憤慨 Vô cùng căm phẫn

- 極爲高興 Rất vui mừng

- 好吃極了 Ngon quá, ngon ghê

- 好看極了 Hay quá, hay ghê

- 熱極了 Nóng quá, nóng chết người

- 及聞梁王薨,竇太後哭極哀Đến khi nghe Lương vương qua đời, Đậu thái hậu khóc rất bi ai (Sử kí

* ⑤ (văn) Mỏi mệt, mệt nhọc

- 小極 Hơi mệt nhọc

* ⑨ (văn) Tiêu chuẩn

- 建極 Lập nên tiêu chuẩn

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Cột trụ nhà, rường cột nhà

- “Kì lân hữu phu thê thần thiếp đăng cực giả” 其鄰有夫妻臣妾登極者 (Tắc Dương 則陽) Hàng xóm người ấy, có cả vợ chồng, tôi tớ, tì thiếp leo lên cột trụ nhà.

Trích: Trang Tử 莊子

* Chỗ cao xa nhất, chỗ tận cùng

- “Du du thương thiên, Hạt kì hữu cực?” 悠悠蒼天, 曷其有極 (Đường phong 唐風, Bảo vũ 鴇羽) Trời xanh cao xa kia ơi, Bao giờ đến được chỗ tận cùng?

Trích: Thi Kinh 詩經

* Ngôi vua

- “đăng cực” 登極 lên ngôi vua.

* Chỗ chính giữa làm chuẩn tắc, khuôn mẫu

- “Thương ấp dực dực, Tứ phương chi cực” 商邑翼翼, 四方之極 (Thương tụng 商頌, Ân vũ 殷武) Kinh đô nhà Thương rất tề chỉnh, Làm khuôn mẫu cho các nước ở bốn phương.

Trích: Thi Kinh 詩經

* Chỉ sao Bắc cực
* Khí cụ (như quả cân) để xác định trọng lượng (nặng nhẹ)

- “Độ tiểu đại dĩ chánh, quyền khinh trọng dĩ cực” 度小大以正, 權輕重以極 (Độ huấn 度訓) Đo lớn nhỏ thì dùng cái “chánh”, cân nặng nhẹ dùng cái “cực”.

Trích: Dật Chu thư 逸周書

* Đầu trục trái đất

- “nam cực” 南極 cực nam địa cầu

- “bắc cực” 北極 cực bắc địa cầu.

* Biên tế, biên giới

- “Vũ trung lục chỉ vị chi cực” 宇中六指謂之極 (Nho hiệu 儒效) Chỗ tận cùng của “lục chỉ” (trên, dưới và bốn phương hướng) gọi là “cực” 極, tức là biên tế.

Trích: Tuân Tử 荀子

* Số mục: triệu lần một triệu

- “Thập thập vị chi bách, thập bách vị chi thiên, thập thiên vị chi vạn, thập vạn vị chi ức, thập ức vị chi triệu, thập triệu vị chi kinh, thập kinh vị chi cai, thập cai vị chi bổ, thập bổ vị chi tuyển, thập tuyển vị chi tái, thập tái vị chi cực” 十十謂之百, 十百謂之千, 十千謂之萬, 十萬謂之億, 十億謂之兆, 十兆謂之經, 十經謂之垓, 十垓謂之補, 十補謂之選, 十選謂之載, 十載謂之極 (Quyển thất ngũ dẫn Hán Ưng Thiệu 卷七五引漢應劭, Phong tục thông 風俗通).

Trích: Thái bình ngự lãm 太平御覽

* Đầu điện

- “âm cực” 陰極 cực điện âm

- “dương cực” 陽極 cực điện dương.

Động từ
* Tìm hiểu sâu xa, cùng cứu

- “Thánh nhân chi ngôn, (...), bất năng tận giải, nghi nan dĩ cực chi” 聖人之言, (...), 不能盡解, 宜難以極之 (Luận hành 論衡, Vấn Khổng 問孔).

Trích: Vương Sung 王充

* Khốn quẫn; làm cho khốn quẫn, nhọc nhằn

- “Kim vương điền liệp ư thử, bách tính văn vương xa mã chi âm, kiến vũ mao chi mĩ, cử tật thủ túc át nhi tương cáo viết

Trích: Mạnh Tử 孟子

* Tới, đến

- “Hành giả bất tri sở tòng, cư giả bất tri sở vãng; phóng hồ trung lưu, nhi mạc tri sở hưu; chỉ hồ nam bắc, nhi mạc tri sở cực” 行者不知所從, 居者不知所往; 放乎中流, 而莫知所休; 指乎南北, 而莫知所極 (Thượng Thanh đế đệ lục thư 上清帝第六書).

Trích: Khang Hữu Vi 康有為

* Tới cùng, lên tới điểm cao nhất

- “Tuấn cực vu thiên” 駿極于天 (Đại nhã 大雅, Tung cao 崧高) Cao vút tới tận trời.

Trích: Thi Kinh 詩經

Tính từ
* Xa

- “Địa cực lâm thương hải, Thiên diêu quá đẩu ngưu” 地極臨滄海, 天遙過斗牛 (Yết Vũ miếu 謁禹廟).

Trích: Từ Hạo 徐浩

* Tận cùng, nhiều nhất, cao nhất

- “cực điểm” 極點 điểm cao nhất

- “cực phong” 極峰 ngọn núi cao nhất, chỉ người thủ lãnh cao nhất.

Phó từ
* Rất, lắm

- “cực vi cao hứng” 極為高興 rất vui mừng

- “mĩ cực liễu” 美極了 đẹp quá.

Từ ghép với 極