Các biến thể (Dị thể) của 摸

  • Cách viết khác

    摹

Ý nghĩa của từ 摸 theo âm hán việt

摸 là gì? 摸 (Mô, Mạc). Bộ Thủ 手 (+10 nét). Tổng 13 nét but (一丨一一丨丨丨フ一一一ノ丶). Ý nghĩa là: 2. mò mẫm, Sờ mó, rờ, nắn, Lòn tay lấy, móc ra, Thăm dò, suy đoán, Mò, bắt, lấy trộm. Từ ghép với 摸 : 他是想摸我們的底 Hắn định dò tình hình của ta, 摸營 Tập kích (đồn địch), 摸黑 Lần mò trong đêm tối Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. sờ, mó, xoa, vuốt
  • 2. mò mẫm

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Sờ mó, rờ, nắn

- “Sinh dục hậu, giác sang dương vô khổ, kí tỉnh mạc chi, tắc già hậu kết hĩ” 生浴後, 覺瘡瘍無苦, 既醒摸之, 則痂厚結矣 (Phiên Phiên 翩翩) Sau khi tắm chàng nghe những mụt nhọt không đau nữa, tỉnh rờ xem, thì mụt đã đóng vảy lên da non.

Trích: “mạc sách” 摸索 tìm tòi. Liêu trai chí dị 聊齋志異

* Lòn tay lấy, móc ra

- “tha tại khẩu đại lí mạc xuất nhất trương chỉ điều lai” 他在口袋裡摸出一張紙條來 nó móc trong túi ra một mảnh giấy nhỏ.

* Thăm dò, suy đoán

- “ngã mạc chuẩn liễu tha đích tì khí” 我摸準了他的脾氣 tôi đã thăm dò tính khí của anh ta.

* Mò, bắt, lấy trộm

- “Nguyệt tại trường không, thủy trung hữu ảnh, tuy nhiên khán kiến, chỉ thị vô lao mạc xứ” 月在長空, 水中有影, 雖然看見, 只是無撈摸處 (Đệ nhị hồi) Trăng ở trên không, trong nước có bóng, mặc dù nhìn thấy, nhưng biết đâu mà mò.

Trích: “mạc ngư” 摸魚 bắt cá, “thâu kê mạc cẩu” 偷雞摸狗 trộm gà cắp chó. Tây du kí 西遊記

* Đánh, chơi (bài)

- “Hoặc hòa Bảo Ngọc, Bảo Thoa đẳng tả muội cản vi kì mạc bài tác hí” 或和寶玉, 寶釵等姐妹趕圍棋摸牌作戲 (Đệ ngũ thập tam hồi) Hoặc cùng với bọn Bảo Ngọc và chị em Bảo Thoa đánh cờ, chơi bài.

Trích: Hồng Lâu Mộng 紅樓夢

* Lần mò, mò mẫm

- “mạc liễu bán thiên tài xuất môn” 摸了半天才出門 lần mò hồi lâu mới ra khỏi cửa.

Từ điển Thiều Chửu

  • Sờ, như: mạc sách 摸索. Một âm là mô, cũng như chữ 摹.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Sờ

- 我摸了他的臉,覺得有點兒發燒 Tôi sờ mặt cậu ta, cảm thấy hơi sốt

* ② Mò, lần, bắt

- 摸魚 Bắt cá

- 他在口袋裡摸了半天,摸出一張紙條來 Cậu ta lần túi hồi lâu, mới mò ra được một mảnh giấy nhỏ

* 摸底mạc để [modê] Thăm dò, dò xét

- 他是想摸我們的底 Hắn định dò tình hình của ta

* ④ Dò xét, mò mẫm

- 摸營 Tập kích (đồn địch)

- 摸黑 Lần mò trong đêm tối

- 摸了半夜才到家 Lần mò đến nửa đêm mới về tới nhà. Xem 摸 [mó].

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Sờ mó, rờ, nắn

- “Sinh dục hậu, giác sang dương vô khổ, kí tỉnh mạc chi, tắc già hậu kết hĩ” 生浴後, 覺瘡瘍無苦, 既醒摸之, 則痂厚結矣 (Phiên Phiên 翩翩) Sau khi tắm chàng nghe những mụt nhọt không đau nữa, tỉnh rờ xem, thì mụt đã đóng vảy lên da non.

Trích: “mạc sách” 摸索 tìm tòi. Liêu trai chí dị 聊齋志異

* Lòn tay lấy, móc ra

- “tha tại khẩu đại lí mạc xuất nhất trương chỉ điều lai” 他在口袋裡摸出一張紙條來 nó móc trong túi ra một mảnh giấy nhỏ.

* Thăm dò, suy đoán

- “ngã mạc chuẩn liễu tha đích tì khí” 我摸準了他的脾氣 tôi đã thăm dò tính khí của anh ta.

* Mò, bắt, lấy trộm

- “Nguyệt tại trường không, thủy trung hữu ảnh, tuy nhiên khán kiến, chỉ thị vô lao mạc xứ” 月在長空, 水中有影, 雖然看見, 只是無撈摸處 (Đệ nhị hồi) Trăng ở trên không, trong nước có bóng, mặc dù nhìn thấy, nhưng biết đâu mà mò.

Trích: “mạc ngư” 摸魚 bắt cá, “thâu kê mạc cẩu” 偷雞摸狗 trộm gà cắp chó. Tây du kí 西遊記

* Đánh, chơi (bài)

- “Hoặc hòa Bảo Ngọc, Bảo Thoa đẳng tả muội cản vi kì mạc bài tác hí” 或和寶玉, 寶釵等姐妹趕圍棋摸牌作戲 (Đệ ngũ thập tam hồi) Hoặc cùng với bọn Bảo Ngọc và chị em Bảo Thoa đánh cờ, chơi bài.

Trích: Hồng Lâu Mộng 紅樓夢

* Lần mò, mò mẫm

- “mạc liễu bán thiên tài xuất môn” 摸了半天才出門 lần mò hồi lâu mới ra khỏi cửa.

Từ ghép với 摸