Các biến thể (Dị thể) của 奔

  • Cách viết khác

    倴 渀 逩 奔 𠬼 𡗲 𢍃 𣦴 𥝯 𧾜 𧾭 𧿣 𨁼 𨃦 𩣺 𩦥

  • Thông nghĩa

    犇

Ý nghĩa của từ 奔 theo âm hán việt

奔 là gì? 奔 (Bôn, Phẫn). Bộ đại 大 (+5 nét). Tổng 8 nét but (一ノ丶一丨一ノ丨). Ý nghĩa là: 3. vội vàng, Chạy vội., Chạy vội, chạy nhanh, Trốn chạy, thua chạy, (Gái) bỏ theo trai (không đúng lễ giáo). Từ ghép với 奔 : 直奔工地 Tiến thẳng về công trường, 他是奔六十的人了 Ông ấy tuổi đã gần 60 rồi, 狂奔 Chạy bán sống bán chết, 飛奔 Chạy nhanh như bay, 東奔西跑 Chạy ngược chạy xuôi, chạy lăng xăng Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. lồng lên, chạy vội
  • 2. thua chạy, chạy trốn
  • 3. vội vàng

Từ điển Thiều Chửu

  • Chạy vội.
  • Làm việc hăm hở sợ thua người gọi là bôn xu 奔趨.
  • Ðánh trận thua chạy gọi là bôn.
  • Cưới xin không đủ lễ gọi là bôn.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Chạy về, tiến về, lao đến, cần đâu... có đó

- 直奔工地 Tiến thẳng về công trường

- 林沖就…直奔廟裡來 Lâm Xung bèn... chạy thẳng về phía ngôi miếu (Thuỷ hử truyện)

* ② Kiếm, chạy (vạy)

- 你們還缺什麼材料?我去奔 Các anh còn cần những vật liệu gì? Để tôi chạy cho

* ③ Tuổi đã gần..., tuổi đã sắp...

- 他是奔六十的人了 Ông ấy tuổi đã gần 60 rồi

- 雖是我們年輕,…也奔四十歲的人了 Tụi tôi tuy trẻ, ... cũng gần bốn mươi tuổi rồi (Hồng lâu mộng). Xem 奔 [ben].

* ① Đi vội, chạy, chạy trốn

- 狂奔 Chạy bán sống bán chết

- 飛奔 Chạy nhanh như bay

- 東奔西跑 Chạy ngược chạy xuôi, chạy lăng xăng

* ③ (văn) (Con gái) bỏ theo trai (không làm lễ cưới)

- 文君夜亡奔相如 Trác Văn Quân ban đêm bỏ nhà trốn theo Tương Như (Sử kí)

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Chạy vội, chạy nhanh

- “Vĩnh chi nhân tranh bôn tẩu yên” 永之人爭奔走焉 (Bộ xà giả thuyết 捕蛇者說) Người ở Vĩnh Châu tranh nhau đi (bắt rắn).

Trích: “bôn trì” 奔馳 rong ruổi, “bôn xu” 奔趨 làm hăm hở, sợ thua người. Liễu Tông Nguyên 柳宗元

* Trốn chạy, thua chạy

- “bôn bắc” 奔北 thua chạy.

* (Gái) bỏ theo trai (không đúng lễ giáo)

- “Tái giả, đại bán phong nguyệt cố sự, bất quá thâu hương thiết ngọc, ám ước tư bôn nhi dĩ, tịnh bất tằng tương nhi nữ chi chân tình phát tiết nhất nhị” 再者, 大半風月故事, 不過偷香竊玉, 暗約私奔而已, 並不曾將兒女之真情發泄一二 (Đệ nhất hồi) Hơn nữa, đa số những chuyện gió trăng, chẳng qua (chỉ là) trộm hương cắp ngọc, lén lút hẹn hò mà thôi, chưa hề nói tới chân tình phát tiết của người con gái chi cả.

Trích: “dâm bôn” 淫奔 trai gái ăn nằm lén lút với nhau. Hồng Lâu Mộng 紅樓夢

Tính từ
* Nhanh, vội

- “Trạng như bôn mã” 狀如奔馬 (Thất phát 七發) Dáng như ngựa chạy mau.

Trích: Mai Thừa 枚乘

Danh từ
* Họ “Bôn”

Từ ghép với 奔