Ý nghĩa của từ 仗 theo âm hán việt

仗 là gì? 仗 (Trượng). Bộ Nhân 人 (+3 nét). Tổng 5 nét but (ノ丨一ノ丶). Ý nghĩa là: 1. đồ binh khí, 2. dựa vào, Binh khí, Trận đánh, chiến tranh, chiến sự, Nhờ cậy, dựa vào. Từ ghép với 仗 : 仗劍 Giở kiếm, 打仗 Đánh nhau, chiến tranh, 打勝仗 Thắng trận, 敗仗 Thua trận, bại trận, 這一仗打得很漂亮 Trận này đánh rất hay Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. đồ binh khí
  • 2. dựa vào

Từ điển Thiều Chửu

  • Các thứ đồ binh khí. Hai bên đánh nhau gọi là khai trượng 開仗. quan sang ra ngoài có lính cầm đồ binh hộ vệ gọi là nghi trượng 儀仗.
  • Cậy, nhờ vả thế lực của người gọi là ỷ trượng 倚仗.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ② Giở ra, cầm (binh khí)

- 仗劍 Giở kiếm

* ③ Chiến tranh, trận

- 打仗 Đánh nhau, chiến tranh

- 打勝仗 Thắng trận

- 敗仗 Thua trận, bại trận

- 這一仗打得很漂亮 Trận này đánh rất hay

* ④ Dựa vào, nhờ vào, cậy

- 要仗着大家的力量 Cần dựa vào sức của mọi người

- 這全仗你了 Cái đó hoàn toàn nhờ vào anh cả

- 仗主人的勢 Cậy thế của chủ.

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Binh khí

- “Đại chiến, Vương Sư bất lợi, ủy trượng bôn” 大戰, 王師不利, 委仗奔 (Quách Tử Nghi truyện 郭子儀傳) Đánh lớn, Vương Sư bất lợi, quăng khí giới thua chạy.

Trích: “khai trượng” 開仗 đánh nhau, “nghi trượng” 儀仗 đồ binh hộ vệ cho quan ra ngoài. Tân Đường Thư 新唐書

* Trận đánh, chiến tranh, chiến sự

- “thắng trượng” 勝仗 thắng trận

- “bại trượng” 敗仗 thua trận.

Động từ
* Nhờ cậy, dựa vào

- “Nhất lộ hàn uy trượng tửu ôn” 一路寒威仗酒溫 (Quỷ Môn đạo trung 鬼門道中) Suốt con đường giá lạnh, nhờ rượu được ấm.

Trích: “ỷ trượng” 倚仗 nhờ vả thế lực. Nguyễn Du 阮攸

* Cầm, nắm, chống, giơ

- “Nhất cá cá chấp kích huyền tiên, trì đao trượng kiếm” 一個個執戟懸鞭, 持刀仗劍 (Đệ tứ hồi) Người nào cũng dựng kích đeo roi, cầm đao nắm kiếm.

Trích: “trượng kì” 仗旗 cầm cờ. Tây du kí 西遊記

Từ ghép với 仗