• Tổng số nét:19 nét
  • Bộ:Hiệt 頁 (+10 nét)
  • Các bộ:

    Mễ (米) Khuyến (犬) Hiệt (頁)

  • Pinyin: Lèi , Lì
  • Âm hán việt: Loại
  • Nét bút:丶ノ一丨ノ丶一ノ丶丶一ノ丨フ一一一ノ丶
  • Lục thư:Hình thanh & hội ý
  • Thương hiệt:FKMBC (火大一月金)
  • Bảng mã:U+985E
  • Tần suất sử dụng:Rất cao

Các biến thể (Dị thể) của 類

  • Cách viết khác

    禷 頪 類 𩔖 𩔧 𩔫

  • Giản thể

    类

  • Thông nghĩa

    𩔗

Ý nghĩa của từ 類 theo âm hán việt

類 là gì? 類 (Loại). Bộ Hiệt 頁 (+10 nét). Tổng 19 nét but (丶ノ一丨ノ丶一ノ丶丶一ノ丨フ一一一ノ丶). Ý nghĩa là: Lành, tốt., Tùy theo., Một loài rùa., Loài, giống, Sự lí. Từ ghép với 類 : 人類 Loài người, nhân loại, 分類 Phân loại, 類 乎神話 Giống như thần thoại, 畫虎 不成反類犬 Vẽ hổ ra chó, “nhân loại” 人類 loài người Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • chủng loại, loài

Từ điển Thiều Chửu

  • Loài giống. Như phân môn biệt loại 分門別類 chia từng môn, rẽ từng loài.
  • Giống. Không được giống gọi là bất loại 不類.
  • Dùng làm trợ ngữ từ. Như đại loại 大類 cũng như ta nói đại loại, đại khái vậy.
  • Lành, tốt.
  • Tùy theo.
  • Tế loại, lễ tế trời không phải thời.
  • Một loài rùa.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Loài, loại, giống, thứ

- 人類 Loài người, nhân loại

- 分類 Phân loại

* ② Giống

- 類 乎神話 Giống như thần thoại

- 畫虎 不成反類犬 Vẽ hổ ra chó

- 其形不類生人之形 Hình dạng của nó không giống như người sống (Vương Sung

* ③ (văn) Đại loại, đại khái

- 類非俗吏之所能爲也 Đại khái không phải là việc mà quan lại tầm thường có thể làm được (Hán thư

* ⑦ (văn) Điều lệ

- 故法不能獨立,類不能自行 Vì vậy luật pháp không thể độc lập, điều lệ không thể tự thi hành ra được (Tuân tử

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Loài, giống

- “nhân loại” 人類 loài người

- “phân môn biệt loại” 分門別類 phân biệt từng môn từng loài.

* Sự lí

- “Tâm bất nhược nhân, tắc bất tri ác, thử chi vị bất tri loại dã” 心不若人, 則不知惡, 此之謂不知類也 (Cáo tử thượng 告子上) Lòng không như người, thì không biết xấu ác, đấy gọi là không biết sự lí.

Trích: Mạnh Tử 孟子

* Phép tắc

- “Hạ chi sự thượng dã, thân bất chánh, ngôn bất tín, tắc nghĩa bất nhất, hành vô loại dã” 下之事上也, 身不正, 言不信, 則義不壹, 行無類也 (Truy y 緇衣) Bậc dưới thờ người trên, thân không ngay thẳng, lời không đủ tin, thì nghĩa không chuyên nhất, làm không có phép tắc.

Trích: Lễ Kí 禮記

* Lượng từ, đơn vị chỉ sự loại

- “lưỡng loại tình huống” 兩類情況 hai tình cảnh

- “tam loại hóa vật” 三類貨物 ba thứ hóa vật.

* Tế “loại” (lễ tế trời không phải thời)
* Một loài rùa
* Họ “Loại”
Động từ
* Giống, tương tự

- “Tự thử bất phục ngôn , thì tọa thì lập, trạng loại si” 自此不复言, 時坐時立, 狀類痴 (Tịch Phương Bình 席方平) Từ bấy giờ không nói năng gì nữa, lúc ngồi lúc đứng, dáng hệt như người ngây.

Trích: “họa hổ loại khuyển” 畫虎類犬 vẽ cọp giống như chó. Liêu trai chí dị 聊齋志異

Phó từ
* Đại khái, đại để

- “đại loại” 大類 đại để

- “loại giai như thử” 類皆如此 đại khái đều như vậy.

Giới từ
* Tùy theo

- “Tấn quân loại năng nhi sử chi” 晉君類能而使之 (Tương cửu niên 襄九年) Vua Tấn tùy theo khả năng mà sai khiến.

Trích: Tả truyện 左傳

Tính từ
* Lành, tốt

- “Khắc minh khắc loại” 克明克類 (Đại nhã 大雅, Hoàng hĩ 皇矣) Xem xét được phải trái và phân biệt được lành dữ.

Trích: Thi Kinh 詩經

Từ ghép với 類