Các biến thể (Dị thể) của 閃

  • Cách viết khác

    煔 熌

  • Giản thể

    闪

Ý nghĩa của từ 閃 theo âm hán việt

閃 là gì? 閃 (Siểm, Thiểm). Bộ Môn 門 (+2 nét). Tổng 10 nét but (丨フ一一丨フ一一ノ丶). Ý nghĩa là: 3. đau sái, 3. đau sái, Họ Thiểm., Ló đầu ra dòm, nhìn trộm, Lánh ra, nghiêng mình tránh. Từ ghép với 閃 : 打閃 Chớp lóe, trời chớp, 燈火閃閃 Ánh đèn nhấp nháy (lấp lánh), 閃開 Tránh ra, 閃了腰 Sụn cả lưng, “thiểm liễu yêu” 閃了腰 đau sái cả lưng. Chi tiết hơn...

Âm:

Siểm

Từ điển phổ thông

  • 1. né, nấp, tránh, lánh
  • 2. chớp, loé, lấp loáng
  • 3. đau sái

Từ điển phổ thông

  • 1. né, nấp, tránh, lánh
  • 2. chớp, loé, lấp loáng
  • 3. đau sái

Từ điển Thiều Chửu

  • Lánh ra, nghiêng mình lánh qua gọi là thiểm.
  • Thấy một loáng. Như điện quang thiểm thiểm 電光閃閃 chớp sáng lòe lòe.
  • Họ Thiểm.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Chớp

- 打閃 Chớp lóe, trời chớp

* ② Nhấp nháy, lấp lánh

- 燈火閃閃 Ánh đèn nhấp nháy (lấp lánh)

* ③ Tránh ra, lánh ra

- 閃開 Tránh ra

* ④ Sụn, bại

- 閃了腰 Sụn cả lưng

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Ló đầu ra dòm, nhìn trộm
* Lánh ra, nghiêng mình tránh

- “Thiểm quá nhất bàng, nhượng Bảo Thoa khứ liễu” 閃過一旁, 讓寶釵去了 (Đệ nhị thập thất hồi) Né qua một bên, nhường cho Bảo Thoa đi.

Trích: Hồng Lâu Mộng 紅樓夢

* Lóe sáng, chớp, loáng qua

- “Điện quang thiểm thiểm” 電光閃閃 (Đằng tiên ca 藤鞭歌) Chớp sáng lấp loáng.

Trích: “thiểm quang” 閃光 lóe sáng, “não trung thiểm quá nhất cá niệm đầu” 腦中閃過一個念頭 trong óc thoáng hiện một ý nghĩ. Cao Bá Quát 高伯适

* Chợt hiện chợt mất
* Dồn ép, bức bách, làm hại

- “Thùy tưởng kim nhật bị Cao Cầu giá tặc khanh hãm liễu ngã giá nhất tràng, văn liễu diện, trực đoán tống đáo giá lí, thiểm đắc ngã hữu gia nan bôn, hữu quốc nan đầu, thụ thử tịch mịch” 誰想今日被高俅這賊坑陷了我這一場, 文了面, 直斷送到這里, 閃得我有家難奔, 有國難投, 受此寂寞 (Đệ thập nhất hồi) Ai ngờ bị thằng giặc Cao Cầu hãm hại ta, thích chữ vào mặt, đày thẳng đưa đến đây, bức bách ta đến nỗi có nhà mà không dám về, có nước mà không dám ở, chịu âm thầm thế này.

Trích: Thủy hử truyện 水滸傳

* Vứt bỏ, bỏ rơi

- “Chẩm ma nhất khứ hử cửu, bả ngã môn câu thiểm tại giá lí” 怎麼一去許久, 把我們俱閃在這裡 (Đệ nhị hồi) Sao mà đi đâu lấu thế, bỏ rơi chúng tôi ở chốn này.

Trích: Tây du kí 西遊記

* Che lấp
* Bị cảm gió

- “Tình Văn phương tài hựu thiểm liễu phong, trước liễu khí, phản giác cánh bất hảo liễu” 晴雯方纔又閃了風, 著了氣, 反覺更不好了 (Đệ ngũ thập nhị hồi) Tình Văn vừa bị nhiễm gió, vừa nổi giận, nên càng thấy người khó chịu.

Trích: Hồng Lâu Mộng 紅樓夢

* Dối lừa, gạt
* Đem lại, chiêu dẫn

- “Mộng kiến nhất nhân thủ chấp liễu chi, thiểm liễu tha khứ” 夢見一人手執柳枝, 閃了他去 (Mẫu đan đình 牡丹亭, Cật bệnh 詰病).

Trích: Thang Hiển Tổ 湯顯祖

* Hoảng động, không yên định
* Giương mắt

- “(Thư quỷ) chỉ đắc phóng liễu thủ, nhất nhãn phất thiểm đích khán tha” 雌鬼只得放了手, 一眼弗閃的看他 (Đệ tứ hồi 第四回).

Trích: Cũng chỉ mắt nhắm mắt mở, chớp chớp mắt. Hà Điển 何典

* Đau sái, sụn, khuỵu, bại

- “thiểm liễu yêu” 閃了腰 đau sái cả lưng.

Danh từ
* Ánh chớp điện xẹt
* Nguy hiểm, sai lạc, thất bại
* Họ “Thiểm”

Từ ghép với 閃