Các biến thể (Dị thể) của 郎

  • Cách viết khác

    郒 郎 𨝥

  • Khác nét viết

    郞

Ý nghĩa của từ 郎 theo âm hán việt

郎 là gì? 郎 (Lang). Bộ ấp 邑 (+6 nét). Tổng 8 nét but (丶フ一一フ丶フ丨). Ý nghĩa là: 1. chàng trai, Chức quan, Mĩ xưng dùng cho đàn ông, Gọi phụ nữ cũng dùng chữ “lang”, Tiếng phụ nữ gọi chồng hoặc tình nhân. Từ ghép với 郎 : 侍郎 Thị lang, 尚書郎 Thượng thư lang, 貨郎 Anh bán hàng rong, 放牛郎 Anh (chàng) chăn trâu, 送郎從軍 Tiễn chồng (chàng) tòng quân Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. chàng trai
  • 2. một chức quan

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① (cũ) Chức quan

- 侍郎 Thị lang

- 尚書郎 Thượng thư lang

* ② Cô, chàng, anh chàng (lối xưng hô đối với một số người)

- 女郎 Cô gái

- 貨郎 Anh bán hàng rong

- 放牛郎 Anh (chàng) chăn trâu

* ③ (cũ) Chàng (phụ nữ gọi chồng hoặc người yêu)

- 送郎從軍 Tiễn chồng (chàng) tòng quân

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Chức quan

- Về đời sau mới dùng để gọi các quan ngoài, như “thượng thư lang” 尚書郎

- “thị lang” 侍郎. Ở bên ta thì các quan cai trị thổ mán đều gọi đều gọi là “quan lang”.

* Mĩ xưng dùng cho đàn ông

- “Chu lang” 周郎 chàng Chu

- “thiếu niên lang” 少年郎 chàng tuổi trẻ.

* Gọi phụ nữ cũng dùng chữ “lang”

- “Thái Nguyên Vương sanh, tảo hành, ngộ nhất nữ lang, bão bộc độc bôn, thậm gian ư bộ” 太原王生, 早行, 遇一女郎, 抱襆獨奔, 甚艱於步 (Họa bì 畫皮) Vương sinh người ở Thái Nguyên, sáng sớm đi đường, gặp một người con gái ôm khăn gói đi một mình, bước đi có vẻ rất khó nhọc.

Trích: Liêu trai chí dị 聊齋志異

* Tiếng phụ nữ gọi chồng hoặc tình nhân

- “Lang kị trúc mã lai, Nhiễu sàng lộng thanh mai” 郎騎竹馬來, 繞床弄青梅 (Trường Can hành 長干行) Chàng cưỡi ngựa tre lại, Vòng quanh giường nghịch mai xanh.

Trích: Lí Bạch 李白

* Tiếng xưng hô của đầy tớ đối với chủ
* Họ “Lang”

Từ ghép với 郎