• Tổng số nét:12 nét
  • Bộ:Trúc 竹 (+6 nét)
  • Các bộ:

    Trúc (⺮) Duật (聿)

  • Pinyin: Bǐ
  • Âm hán việt: Bút
  • Nét bút:ノ一丶ノ一丶フ一一一一丨
  • Lục thư:Hội ý
  • Hình thái:⿱⺮聿
  • Thương hiệt:HLQ (竹中手)
  • Bảng mã:U+7B46
  • Tần suất sử dụng:Rất cao

Các biến thể (Dị thể) của 筆

  • Giản thể

    笔

  • Cách viết khác

    𡭩

Ý nghĩa của từ 筆 theo âm hán việt

筆 là gì? 筆 (Bút). Bộ Trúc 竹 (+6 nét). Tổng 12 nét but (ノ一丶ノ一丶フ一一一一丨). Ý nghĩa là: 5. món tiền, 6. bức tranh, Cái bút., Cái bút, cây viết, Nét chữ Hán. Từ ghép với 筆 : 毛筆 Bút lông, 自來水筆 Bút máy, “日”字有四筆 Chữ “日” (nhật) có 4 nét, 筆挺 Ngay ngắn, 筆直 Thẳng tắp Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. cái bút (để viết)
  • 2. viết bằng bút
  • 3. nét trong chữ Hán
  • 4. cách viết, cách vẽ
  • 5. món tiền
  • 6. bức tranh

Từ điển Thiều Chửu

  • Cái bút.
  • Chép truyện, như bút chi ư thư 筆之書於 chép vào trong sách. Ðức Khổng Tử san kinh Xuân Thu chỗ nào đáng chép thì chép đáng bỏ thì bỏ gọi là bút tước 筆削. Nay nhờ người ta sửa lại văn bài cho cũng gọi là bút tước là vì cớ ấy.
  • Phàm các loài viết vẽ văn tự đều phải dùng đến bút cả, như bút pháp 筆法 phép viết, phép vẽ, thi bút 詩筆 phép thơ, v.v.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Cây bút, cây viết

- 毛筆 Bút lông

- 自來水筆 Bút máy

- 粉筆 Phấn

* ② Viết, soạn

- 代筆 Viết hộ

* ③ Nét (chữ)

- “日”字有四筆 Chữ “日” (nhật) có 4 nét

* ④ Ngay, thẳng

- 筆挺 Ngay ngắn

- 筆直 Thẳng tắp

* ⑤ (loại) Món, số, khoản

- 一筆錢 Một món tiền.

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Cái bút, cây viết

- “mao bút” 毛筆 bút lông

- “cương bút” 鋼筆 bút sắt.

* Nét chữ Hán

- “bút thuận” 筆順 thứ tự các nét của một chữ Hán.

* Kĩ thuật, kĩ xảo viết văn chương, cách viết, ngòi bút, cách vẽ

- “phục bút” 伏筆 bút pháp có mai phục trong bài văn

- “bại bút” 敗筆 bài văn, bức họa có tì vết, khuyết điểm.

* Ngày xưa gọi bài viết không vần là “bút”
* Lượng từ

- (1) Bức họa, bài văn. “nhất bút sơn thủy họa” 一筆山水畫 một bức tranh phong cảnh. (2) Món tiền, khoản tiền. “nhất bút tiền” 一筆錢 một món tiền. (3) Nét. “nhật tự hữu tứ bút” 日字有四筆 chữ "nhật" có bốn nét.

Động từ
* Viết, soạn, chép

- “Chí ư vi Xuân Thu, bút tắc bút, tước tắc tước” 至於為春秋, 筆則筆, 削則削 (Khổng Tử thế gia 孔子世家) Đến khi (Khổng Tử) soạn kinh Xuân Thu, thì viết cái gì phải viết, bỏ cái gì phải bỏ. § Đời xưa chưa có giấy, viết chữ vào thẻ tre, nhầm thì nạo đi. Vì thế nên chữa lại văn tự gọi là “bút tước” 筆削.

Trích: “bút chi ư thư” 筆之於書 chép vào trong sách. Sử Kí 史記

Tính từ
* Thẳng

- “bút đĩnh” 筆挺 thẳng đứng

- “bút trực” 筆直 thẳng tắp.

Từ ghép với 筆