Các biến thể (Dị thể) của 稔

  • Cách viết khác

    䄒 飪

Ý nghĩa của từ 稔 theo âm hán việt

稔 là gì? 稔 (Nhẫm, Nẫm). Bộ Hoà 禾 (+8 nét). Tổng 13 nét but (ノ一丨ノ丶ノ丶丶フ丶フ丶丶). Ý nghĩa là: 2. năm, 3. tội ác, Chín (lúa, hoa màu), Thu hoạch, mùa (gặt hái), Năm. Từ ghép với 稔 : 豐稔 Lúa chín đầy đồng, 不及五稔 Không đầy 5 năm, 稔知 Quen biết, quen thuộc, 素稔 Vốn đã quen thuộc (với ai) từ lâu, 稔惡 Tội ác chồng chất đã lâu. Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • 1. lúa chín, được mùa
  • 2. năm
  • 3. tội ác

Từ điển Thiều Chửu

  • Lúa chín, được mùa.
  • Năm, lúa một năm chín một mùa cho nên gọi nhẫm là năm.
  • Tích lâu, như nhẫm ác 稔惡 tội ác đã thâm. Ta quen đọc là chữ nẫm.
  • Hiểu ra, thuộc cả. Vị nhẫm 未稔 chưa hiểu.

Từ điển Trần Văn Chánh

* (văn) ① Lúa chín, được mùa

- 豐稔 Lúa chín đầy đồng

* ② Năm

- 不及五稔 Không đầy 5 năm

* ③ Hiểu rõ, quen thuộc (người nào)

- 稔知 Quen biết, quen thuộc

- 素稔 Vốn đã quen thuộc (với ai) từ lâu

* ④ (văn) Tích chứa

- 稔惡 Tội ác chồng chất đã lâu.

Từ điển trích dẫn

Tính từ
* Chín (lúa, hoa màu)

- “phong nhẫm” 豐稔 được mùa.

Danh từ
* Thu hoạch, mùa (gặt hái)

- “Ngô Hưng tần tuế thất nhẫm, kim tư vưu cận” 吳興頻歲失稔, 今茲尤饉 (Cố Nghĩ Chi truyện 顧顗之傳) Huyện Ngô Hưng nhiều năm mất mùa, nay càng thêm đói kém.

Trích: Nam sử 南史

* Năm

- “Sở vị bất cập ngũ nhẫm giả” 所謂不及五稔者 (Tương Công nhị thập thất niên 襄公二十七年) Lời nói đó không tới năm năm.

Trích: Tả truyện 左傳

Động từ
* Hiểu, biết

- “vị nhẫm” 未稔 chưa biết.

* Quen, quen thuộc

- “Nhật tiệm nhẫm, thân ái như kỉ xuất” 日漸稔, 親愛如己出 (Niếp Tiểu Thiến 聶小倩) Ngày dần dần quen, thương yêu như con đẻ.

Trích: “tố nhẫm” 素稔 vốn đã quen biết. Liêu trai chí dị 聊齋志異

* Tích chứa lâu

- “Tích hung nẫm ác dĩ đa niên” 積凶稔惡已多年 (Hạ tiệp 賀捷) Chứa hung dồn ác đã nhiều năm rồi.

Trích: “nhẫm ác” 稔惡 tội ác đã thâm. § Ta quen đọc là “nẫm”. Nguyễn Trãi 阮廌

Từ điển phổ thông

  • 1. lúa chín, được mùa
  • 2. năm
  • 3. tội ác

Từ điển Thiều Chửu

  • Lúa chín, được mùa.
  • Năm, lúa một năm chín một mùa cho nên gọi nhẫm là năm.
  • Tích lâu, như nhẫm ác 稔惡 tội ác đã thâm. Ta quen đọc là chữ nẫm.
  • Hiểu ra, thuộc cả. Vị nhẫm 未稔 chưa hiểu.

Từ điển Trần Văn Chánh

* (văn) ① Lúa chín, được mùa

- 豐稔 Lúa chín đầy đồng

* ② Năm

- 不及五稔 Không đầy 5 năm

* ③ Hiểu rõ, quen thuộc (người nào)

- 稔知 Quen biết, quen thuộc

- 素稔 Vốn đã quen thuộc (với ai) từ lâu

* ④ (văn) Tích chứa

- 稔惡 Tội ác chồng chất đã lâu.

Từ điển trích dẫn

Tính từ
* Chín (lúa, hoa màu)

- “phong nhẫm” 豐稔 được mùa.

Danh từ
* Thu hoạch, mùa (gặt hái)

- “Ngô Hưng tần tuế thất nhẫm, kim tư vưu cận” 吳興頻歲失稔, 今茲尤饉 (Cố Nghĩ Chi truyện 顧顗之傳) Huyện Ngô Hưng nhiều năm mất mùa, nay càng thêm đói kém.

Trích: Nam sử 南史

* Năm

- “Sở vị bất cập ngũ nhẫm giả” 所謂不及五稔者 (Tương Công nhị thập thất niên 襄公二十七年) Lời nói đó không tới năm năm.

Trích: Tả truyện 左傳

Động từ
* Hiểu, biết

- “vị nhẫm” 未稔 chưa biết.

* Quen, quen thuộc

- “Nhật tiệm nhẫm, thân ái như kỉ xuất” 日漸稔, 親愛如己出 (Niếp Tiểu Thiến 聶小倩) Ngày dần dần quen, thương yêu như con đẻ.

Trích: “tố nhẫm” 素稔 vốn đã quen biết. Liêu trai chí dị 聊齋志異

* Tích chứa lâu

- “Tích hung nẫm ác dĩ đa niên” 積凶稔惡已多年 (Hạ tiệp 賀捷) Chứa hung dồn ác đã nhiều năm rồi.

Trích: “nhẫm ác” 稔惡 tội ác đã thâm. § Ta quen đọc là “nẫm”. Nguyễn Trãi 阮廌

Từ ghép với 稔