Các biến thể (Dị thể) của 滯

  • Cách viết khác

    䠠 墆 洔 蹛 𨘛

  • Giản thể

    滞

Ý nghĩa của từ 滯 theo âm hán việt

滯 là gì? 滯 (Trệ). Bộ Thuỷ 水 (+11 nét). Tổng 14 nét but (丶丶一一ノ丨丨一フ丶フ丨フ丨). Ý nghĩa là: chậm, trễ, Trì trệ., Bỏ sót., Mắc vướng., Ngừng, không tiến. Từ ghép với 滯 : 停滯 Đình trệ, 淤滯 Đọng lại, “trệ tiêu” 滯銷 hàng ế., “ngưng trệ” 凝滯 ngừng đọng, “tích trệ” 積滯 ứ đọng. Chi tiết hơn...

Từ điển phổ thông

  • chậm, trễ

Từ điển Thiều Chửu

  • Ðọng, như hàng bán không chạy gọi là trệ tiêu 滯銷.
  • Trì trệ.
  • Cái gì không được trơn tru đều gọi là trệ.
  • Bỏ sót.
  • Mắc vướng.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Ngừng lại, đọng lại, (ngưng) trệ, ế

- 停滯 Đình trệ

- 淤滯 Đọng lại

Từ điển trích dẫn

Động từ
* Ngừng, không tiến

- “Thị cố năng thiên vận địa trệ, luân chuyển nhi vô phế” 是故能天運地滯, 輪轉而無廢 (Nguyên đạo 原道) Đó là tại sao trời quay vòng đất đứng yên, thay đổi không thôi.

Trích: Hoài Nam Tử 淮南子

* Ứ, đọng, tích tụ

- “trệ tiêu” 滯銷 hàng ế.

* Ở lại, gác lại

- “Ngô, Hội phi ngã hương, An năng cửu lưu trệ” 吳會非我鄉, 安能久留滯 (Tạp thi 雜詩, Chi nhị).

Trích: Tào Phi 曹丕

* Phế bỏ, không dùng
* Rơi rớt, bỏ sót

- “Bỉ hữu di bỉnh, Thử hữu trệ tuệ” 彼有遺秉, 此有滯穗 (Tiểu nhã 小雅, Đại điền 大田) Chỗ kia có những nắm lúa còn sót, Chỗ này có mấy chùm lúa rơi rớt.

Trích: Thi Kinh 詩經

Tính từ
* Không thông, không trôi chảy, trở ngại

- “ngưng trệ” 凝滯 ngừng đọng

- “tích trệ” 積滯 ứ đọng.

* Lâu, dài

- “Mãn sàng trệ vũ bất kham thính” 滿床滯雨不堪聽 (Tống nhân 送人) Tiếng mưa dầm dề đầy giường nghe không chịu nổi.

Trích: Nguyễn Du 阮攸

* Hẹp hòi, cố chấp, câu nệ

- “Cố lương tri bất trệ ư kiến văn, nhi diệc bất li ư kiến văn” 故良知不滯於見聞, 而亦不離於見聞 (Biệt nhĩ thiệm thư 別爾贍書).

Trích: Lữ Khôn 呂坤

* Chậm chạp, trì độn

- “Khanh niên thiếu tráng, nhi tâm lực đa trệ” 卿年少壯, 而心力多滯 (Tông Duẫn truyện 宗尹傳).

Trích: Kim sử 金史

* Không thư thái, không dễ chịu

- “Cập khán công diện thượng khí sắc hữu trệ, đương hữu ưu ngu” 及看公面上氣色有滯, 當有憂虞 (Quyển tứ).

Trích: Sơ khắc phách án kinh kì 初刻拍案驚奇

* Không hợp, trái nghịch lẫn nhau

- “Tự đại pháp đông bị, thủy ư Hán, Minh, thiệp lịch Ngụy, Tấn, kinh luận tiệm đa, nhi Chi, Trúc sở xuất, đa trệ văn cách nghĩa” 自大法東被, 始於漢明, 涉歷魏晉, 經論漸多, 而支竺所出, 多滯文格義 (Cao tăng truyện 高僧傳, Dịch kinh trung 譯經中, Cưu Ma La Thập 鳩摩羅什).

Trích: Tuệ Kiểu 慧皎

Danh từ
* Chỗ ngờ, điều không dễ hiểu

- “An Phong Vương Diên Minh, bác văn đa thức, mỗi hữu nghi trệ, hằng tựu Diễm Chi biện tích, tự dĩ vi bất cập dã” 安豐王延明, 博聞多識, 每有疑滯, 恒就琰之辨析, 自以為不及也 (Lí Diễm Chi truyện 李琰之傳).

Trích: Ngụy thư 魏書

* Chỉ người bị phế bỏ, không được dùng

- “Đãi quan quả, khuông phạp khốn, cứu tai hoạn” 逮鰥寡, 振廢滯, 匡乏困, 救災患 (Thành Công thập bát niên 成公十八年) Đến với người góa bụa, cứu giúp người khốn đốn, bị tai họa hoạn nạn.

Trích: Tả truyện 左傳

Từ ghép với 滯