Các biến thể (Dị thể) của 愛

  • Cách viết khác

    㤅 𢖻 𢙴 𢛭 𢜤 𢟪 𤔠 𤔤

  • Giản thể

    爱

Ý nghĩa của từ 愛 theo âm hán việt

愛 là gì? 愛 (ái). Bộ Tâm 心 (+9 nét). Tổng 13 nét but (ノ丶丶ノ丶フ丶フ丶丶ノフ丶). Ý nghĩa là: Cảm tình thân mật, lòng quý mến, tình yêu thương, Ân huệ, Người hay vật mà mình yêu thích, Tiếng kính xưng đối với con gái người khác, Họ “Ái”. Từ ghép với 愛 : 愛祖國 Yêu tổ quốc, 愛民 Yêu mến nhân dân, 愛其親 Yêu thương người thân của mình, 兼愛 Yêu cả mọi người, 愛打球 Thích chơi bóng Chi tiết hơn...

Ái

Từ điển phổ thông

  • 1. yêu, thích, quý
  • 2. hay, thường xuyên

Từ điển Thiều Chửu

  • Yêu thích. Như ái mộ 愛慕 yêu mến.
  • Quý trọng. Như ái tích 愛惜 yêu tiếc. Tự trọng mình gọi là tự ái 自愛.
  • Ơn thấm, như di ái 遺愛 để lại cái ơn cho người nhớ mãi.
  • Thân yêu. Như nhân mạc bất tri ái kì thân 人莫不知愛其親 người ta chẳng ai chẳng biết yêu thửa người thân. Tục gọi con gái người khác là lệnh ái 令愛, cũng viết là 嬡.

Từ điển Trần Văn Chánh

* ① Yêu, thương, mến, yêu đương

- 愛祖國 Yêu tổ quốc

- 愛民 Yêu mến nhân dân

- 愛其親 Yêu thương người thân của mình

- 兼愛 Yêu cả mọi người

* ② Ưa, thích

- 愛打球 Thích chơi bóng

- 他的所愛 Điều mà nó ưa thích

* ③ Quý trọng

- 愛公物 Quý của công

* ④ Dễ, hay

- 鐵愛生銹 Sắt dễ gỉ (sét)

- 她愛發脾氣 Cô ta dễ nổi giận

* ⑤ Nói về con gái của người khác

- 令愛 Cô nhà (ông).

Từ điển trích dẫn

Danh từ
* Cảm tình thân mật, lòng quý mến, tình yêu thương

- “Hà vị nhân tình? Hỉ, nộ, ai, cụ, ái, ố, dục thất giả, phất học nhi năng” 何謂人情? 喜, 怒, 哀, 懼, 愛, 惡,欲七者, 弗學而能 (Lễ vận 禮運) Sao gọi là tình người? Mừng, giận, buồn, sợ, yêu, ghét, muốn, gọi là thất tình, không học cũng biết.

Trích: “đồng bào ái” 同胞愛 tình thương đồng bào, “tổ quốc ái” 祖國愛 tình yêu tổ quốc. Lễ Kí 禮記

* Ân huệ

- “di ái nhân gian” 遺愛人間 để lại cái ơn cho người.

* Người hay vật mà mình yêu thích

- “ngô ái” 吾愛 người yêu của ta.

* Tiếng kính xưng đối với con gái người khác

- “lệnh ái” 令愛 con gái của ngài.

* Họ “Ái”
Động từ
* Yêu, thích, mến

- “Tối ái trai tăng kính đạo, xả mễ xả tiền đích” 最愛齋僧敬道, 捨米捨錢的 (Đệ lục hồi) Rất là mến mộ trai tăng kính đạo, bố thí gạo tiền.

Trích: “ái mộ” 愛慕 yêu mến, “ái xướng ca” 愛唱歌 thích ca hát. Hồng Lâu Mộng 紅樓夢

* Chăm lo che chở, quan tâm

- “Khuông duy chủ tướng, trấn phủ cương dịch, trữ tích khí dụng, ái hoạt lê dân” 匡維主將, 鎮撫疆埸, 儲積器用, 愛活黎民 (Mộ hiền 慕賢).

Trích: Nhan thị gia huấn 顏氏家訓

* Tiếc rẻ, lận tích

- “Tề quốc tuy biển tiểu, ngô hà ái nhất ngưu?” 齊國雖褊小, 吾何愛一牛 (Lương Huệ Vương thượng 梁惠王上) Nước Tề tuy nhỏ hẹp, ta có tiếc rẻ gì một con bò?

Trích: Mạnh Tử 孟子

* Che, lấp
Phó từ
* Hay, thường, dễ sinh ra

- “giá hài tử ái khốc” 這孩子愛哭 đứa bé này hay khóc.

Tính từ
* Được yêu quý, được sủng ái

- “ái thê” 愛妻

- “ái thiếp” 愛妾

- “ái nữ” 愛女.

* Mờ mịt, hôn ám

Từ ghép với 愛